Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Nghị định số 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

   Ngày 28/11/2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

   Theo Nghị định này mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được quy định theo nhóm, loại khoáng sản có giá trị từ 1% đến 5%, được thể hiện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

   Công thức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính theo công thức sau:

   T = Q x G x K1 x K2 x R

   Trong đó:

   T- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính đồng Việt Nam;

   Q - Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, đơn vị tính là m3, tấn;

   G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng;

   K1 - Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác, được quy định: Khai thác lộ thiên K1= 0,9; khai thác hầm lò K1= 0,6; khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và các trường hợp còn lại K1= 1,0

   K2 - Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn áp dụng theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quy định: Khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, K2= 0,90; Khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế- xã hội đặc khó khăn, K2= 0,95; các khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng còn lại, K2= 1,0

   R - Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính là phần trăm (%).

   Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính theo giá thuế tài nguyên do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, công bố và tại thời điểm tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn hiệu lực. Mỗi loại khoáng sản trong mỗi khu vực khai thác khoáng sản chỉ áp dụng một mức giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Trường hợp trong một khu vực khai thác khoáng sản, sản phẩm sau khai thác có nhiều loại và mỗi loại có giá khác nhau, thì áp dụng giá trị trung bình các mức giá. Đối với loại khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do không phù hợp theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng giá; Sở Tài chính, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt.

   Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014./.

                                       Nguồn: http://www.moj.gov.vn

Phần mềm quản lý văn bảnTập đoàn than khoáng sản Việt NamCông ty TNHH MTV phát triển CN và TB Mỏ - IMSAT